Chín chữ cù lao gồm có: Sinh, Cúc (Mẹ đẻ ra) Phủ (Vỗ về), Dục (nuôi dạy),Cộ (trông coi như chiếu cố), Phục (ôm ấp), Phụ (nâng niu, che chở), súc (nuôi cho lớn khôn) và Phúc là bồng bế, che chở); THọ khang có nghĩa là sống lâu; Tam Đa la nhiều phúc, nhiều lộc và thọ lâu; Ngũ Phúc là: Phú (giầu), Quý (sang trọng), Thọ (sống lâu), Khang (khỏe manh) và Ninh là yên ổn Chin chu cu lao gom co: Sinh, Cuc (Me de ra) Phu (Vo ve), Duc (nuoi day),Co (trong coi nhu chieu co), Phuc (om ap), Phu (nang niu, che cho), suc (nuoi cho lon khon) va Phuc la bong be, che cho); THo khang co nghia la song lau; Tam Da la nhieu phuc, nhieu loc va tho lau; Ngu Phuc la: Phu (giau), QuY (sang trong), Tho (song lau), Khang (khoe manh) va Ninh la yen on
English |
Welsh |
Afrikaans |
Albanian |
Arabic |
Azerbaijani |
Belarusian |
Bulgarian |
Catalan |
Chinese |
Croatian |
Czech |
Danish |
Dutch |
Estonian |
Filipino |
Finnish |
French |
Galician |
Georgian |
German |
Greek |
Haitian Creole |
Hebrew |
Hindi |
Hungarian |
Icelandic |
Indonesian |
Irish |
Italian |
Japanese |
Korean |
Latin |
Latvian |
Lithuanian |
Macedonian |
Malay |
Maltese |
Norwegian |
Persian |
Polish |
Portuguese |
Romanian |
Russian |
Serbian |
Slovak |
Slovenian |
Spanish |
Swahili |
Swedish |
Thai |
Turkish |
Ukrainian |
Urdu |
Yiddish |
Google |
Bing |
Yahoo